Thursday, 18/07/2024
Ngày đăng: 20/03/2023 - Lượt xem: 194
Xem với cỡ chữ

Báo cáo kết quả triển khai thực hiện Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030” trên địa bàn huyện Ngân Sơn (Tháng 03 năm 2023)


I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO

Tiếp tục chỉ đạo triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc Đề án 06. Tập trung chỉ đạo việc thực hiện Mô hình điểm thực hiện Đề án 06 xã.

II. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI CÁC MẶT CÔNG TÁC

1. Kết quả kiện toàn Tổ công tác cấp huyện, cấp xã

- Trong tháng không kiện toàn Tổ công tác Đề án 06.

- Đến nay, Tổ công tác (cấp huyện gồm: 26 thành viên, cấp xã 128 thành viên, cấp thôn 732 thành viên).

2. Kết quả thực hiện Mô hình điểm triển khai thực hiện Đề án 06

- Triển khai thực hiện lễ ra mắt “Mô hình điểm” triển kha thực hiện Đề án 06 xã Bằng vân. Tại buổi lễ ra mắt “Mô hình điểm”, Tổ đề án 06 huyện tặng 01 máy tính phục vụ triên khai thực hiện Đề án 06 cho UBND xã Bằng Vân.

3. Nhiệm vụ tham gia ý kiến vào các văn bản dự thảo hoàn thiện chính sách, pháp luật về phát triển, cung cấp ứng dụng, dịch vụ số liên quan đến dân cư:

- Kết quả: trong tháng không tham gia ý kiến.

4. Tiến độ thực hiện 25 dịch vụ công thiết yếu liên quan đến người dân trên môi trường điện tử.

4.1. Kết quả triển khai 11 dịch vụ công của Bộ Công an:

- Xác nhận số Chứng minh nhân dân khi đã được cấp thẻ Căn cước công dân: 0 hồ sơ.

- Cấp lại, đổi thẻ căn cước công dân: Đã tiếp nhận  10 hồ sơ; đã giải quyết: 10 hồ sơ.

- Đăng ký thường trú: Đã tiếp nhận 130 hồ sơ; đã trả kết quả 130 hồ sơ; hồ sơ không đủ điều kiện đã trả lại: 0 hồ sơ.

- Đăng ký tạm trú: Đã tiếp nhận 29 hồ sơ; hồ sơ đủ điều kiện đã trả kết quả 29 hồ sơ; hồ sơ không đủ điều kiện đã trả lại: 0 hồ sơ.

- Khai báo tạm vắng: 0 hồ sơ.

- Thông báo lưu trú: Đã tiếp nhận 47 hồ sơ; đã trả kết quả 47.

- Đăng ký, cấp biển số mô tô, xe gắn máy: Đã tiếp nhận 56 hồ sơ, đã trả kết quả 68 hồ sơ.

- Thu tiền nộp phạt xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ qua thiết bị ghi hình (phạt nguội): 0 trường hợp.

4.2. Kết quả triển khai 14 dịch vụ công liên quan sở, ngành (Sở Tư pháp, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công ty Điện lực Bắc Kạn)

- Đăng ký khai sinh: Đã tiếp nhận 16 hồ sơ, đã trả kết quả 16 hồ sơ, trả lại bổ sung 0 hồ sơ.

- Đăng ký khai tử: đã tiếp nhận 22 hồ sơ, đã trả kết quả 22 hồ sơ, trả lại bổ sung 0 hồ sơ.

- Đăng ký kết hôn: đã tiếp nhận 07 hồ sơ, đã trả kết quả 07 hồ sơ, trả lại bổ sung 0 hồ sơ.

- Liên thông đăng ký khai sinh - Đăng ký thường trú - Cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ dưới 6 tuổi: 0 hồ sơ.

- Liên thông đăng ký khai tử - Xóa đăng ký thường trú - Trợ cấp mai táng phí: 0 hồ sơ.

- Tích hợp tính giảm trừ mức đóng trong gia hạn thẻ bảo hiểm y tế theo hộ gia đình: 0 hồ sơ.

- Đăng ký thuế lần đầu, đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân: 57 hồ sơ.

- Cấp điện mới từ lưới điện hạ áp (220/380V) (Thí điểm cơ chế kết nối, chia sẻ dữ liệu trong dịch vụ cung cấp điện): 08 hồ sơ.

- Thay đổi chủ thể hợp đồng mua bán điện (Thí điểm cơ chế kết nối, chia sẻ dữ liệu trong dịch vụ cung cấp điện): 02 hồ sơ.

- Kết quả triển khai dịch vụ công của địa phương:

Toàn huyện đã thực hiện:

Về tỷ lệ hồ sơ phát sinh trực tuyến: Hồ sơ tiếp nhận trực tuyến: 140/947     tổng hồ sơ tiếp nhận,  Đạt tỷ lệ  14,7 %.

- Việc rà soát, lựa chọn danh mục DVCTT toàn trình, DVCTT một phần chỉ thực hiện tiếp nhận trực tuyến phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh: Đã thực hiện đã thực hiện rà soát,  kết quả đạt được:toàn huyện có 22 dịch vụ công trực tuyến một phần và cấp xã có 11 dịch vụ công trực tuyến một phần; có 0 dịch vụ công trực tuyến toàn trình và cấp xã có 0 dịch vụ công trực tuyến toàn trình.

+ Rà soát nguồn nhân lực, đánh giá hạ tầng, đường truyền: Qua rà soát, huyệnvề hạ tầng kỹ thuật, đường truyền kết nối, đáp ứng yêu cầu kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin trong cơ quan nhà nước trên địa bàn huyệnđã đáp ứng.

5. Nhiệm vụ phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ 05 nhóm tiện ích

- Nhóm tiện ích phục vụ giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến

Tiếp tục hoàn thiện dữ liệu dân cư bảo đảm “đúng, đủ, sạch, sống”; đẩy mạnh việc thu nhận, hoàn thiện cấp thẻ Căn cước công dân gắn chíp điện tử cho công dân đủ điều kiện nhưng chưa được cấp mới, cấp đổi hoặc cấp lại theo quy định.

- Nhóm tiện ích phục vụ phát triển kinh tế, xã hội

Tham gia các quy định của pháp luật đảm bảo pháp lý để triển khai thực hiện ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử vào công tác chuyển đổi số, góp phần xây dựng phục vụ phát triển kinh tế, xã hội theo chỉ đạo của của cơ quan có thẩm quyền.

- Nhóm tiện ích phục vụ công dân số

Tính đến ngày 10/02/2023, toàn huyện đã thu nhận: 24738 hồ sơ CCCD, đã truyền dữ liệu về Cục C06: 24897/24897, đạt: 100%; tổng số thẻ đã tiếp nhận từ C06: 24293 thẻ CCCD, đã trả thẻ cho công dân: 24227/24293, đạt 99,72%, còn tồn 66 chưa trả (lý do: công dân đã nhận được thông tin nhưng chưa đến lấy). Công tác cấp tài khoản định danh điện tử: toàn huyện đã tiếp nhận 4087 hồ sơ.

Đối với việc triển khai thí điểm khám bệnh, chữa bệnh BHYT bằng CCCD gắn chíp: Sau khi Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Kạn ban hành Văn bản số 457/BHXH-GĐBHYT ngày 02/8/2022 về chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với cơ sở khám chữa bệnh bằng BHYT đẩy mạnh triển khai sử dụng CCCD gắn chip trong khám chữa bệnh bằng BHYT, kết quả thực hiện: Trong tháng phát sinh 749 trường hợp sử dụng CCCD gắn chip thay BHYT để khám chữa bệnh (trong đó:118 trường hợp khai thác dữ liệu thành công, 631 trường hợp khai thác dữ liệu không thành công)

Đánh giá, nhận xét: số lượt công dân sử dụng thẻ CCCD để thay thế thẻ BHYT đi khám chữa bệnh đã tăng so với tháng trước tuy nhiên tổng số trường hợp sử dụng CCCD gắn chíp khám chữa bệnh thay BHYT thành công chiếm tỷ lệ thấp, lý domột số công dân chưa tích hợp giấy tờ vào thẻ CCCD, thông tin cung cấp cho BHYT chưa trùng khớp với thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

- Hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ kết nối, khai thác, bổ sung làm giàu dữ liệu dân cư

Công tác phối hợp với các cơ quan, ban ngành ở cơ sở thực hiện làm sạch dữ liệu trẻ em, hội viên nông dân, người cao tuổi, công dân hưởng theo Nghị quyết 68/CP: cập nhật được 30 trường hợp hội nông dân trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

- Phục vụ chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các cấp

Tổng hợp, phân tích, dự báo các thông tin đã được làm giàu qua việc kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu khác để phục vụ việc điều hành của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện.

6. Làm sạch dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống”

- Kết quả thực hiện các chỉ tiêu làm sạch dữ liệu: đến nay đã hoàn thành

- Kết quả phối hợp với các ban ngành thực hiện làm sạch dữ liệu:

+ Làm sạch dữ liệu trẻ em: đã làm sạch: 0 trường hợp

+ Làm sạch dữ liệu hội nông dân: 3660/5198 trường hợp

+ Làm sạch dữ liệu hội CCB: 1009/1439 trường hợp

+ Làm sạch dữ liệu Hội người cao tuổi: 2781/3093 trường hợp

+ Làm sạch dữ liệu tiêm chủng: 0 trường hợp

+....

7. Công tác tuyên truyền về triển khai Đề án 06 đối với người dân, cơ quan, doanh nghiệp.

Công tác tuyên truyền được quan tâm, phổ biến sâu rộng đến toàn thể Đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc sử dụng định danh điện tử để chứng minh nhân thân trong các giao dịch hành chính, dịch vụ công trên các phương tiện thông tin đại chúng; tuyên truyền về sử dụng thẻ Căn cước công dân gắn chíp thay thế thẻ Bảo hiểm y tế giấy để khám bệnh, chữa bệnh... Hình thức thông qua tuyên truyền trực tiếp tại các buổi họp thôn, bản, tiểu khu, cơ quan, đơn vị được 25 lượt; thông qua đài truyền thanh của huyện và loa phát thanh tại các xã, thị trấn được 20 lượt; qua mạng xã hội zalo, Facebook được 10 lượt, qua các hình thức khác:0.

III. KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC, GIẢI PHÁP

1. Trình độ dân trí chưa đồng đều, dẫn tới việc triển khai Đề án 06 và các dịch vụ công còn gặp nhiều khó khăn; nhiều người dân chưa đủ điều kiện về trang thiết bị để thực hiện dịch vụ công trực tuyến; một số thôn chưa có sóng điện thoại nên chưa thực hiện được các yêu cầu trên cổng dịch vụ công; Hệ thống dữ liệu dân cư chưa ổn định.

2. Trang thiết bị phục vụ người dân trải nghiệm dịch vụ công trực tuyến còn thiếu.

3.Công tác thu nhận CCCD, cấp tài khoản định danh điện tử và tích hợp các giấy tờ trên thẻ căn cước công dân còn thấp do công dân chưa nhận thức được đầy đủ lợi ích của CCCD, định danh điện tử. Nhiều công dân đi làm ăn xa, không có thời gian để thu nhận.

IV. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN TRONG THÁNG 4

1. Tiếp tục chỉ đạo địa phương tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn trong công tác triển khai thực hiện Đề án 06 trên địa bàn huyện.

2. Tiến hành chỉ đạo, đôn đốc công tác triển khai thực hiện Đề án 06 đối với các phòng ban liên quan và UBND các xã, thị trấn; đẩy mạnh việc thực hiện số hoá hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định.

3. Đôn đốc chỉ đạo thực hiện hiệu quả “Mô hình điểm” triển khai thực hiện Đề án 06.

V. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

1. Các cơ quan, ban ngành tích cực phối hợp cùng lực lượng Công an triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ của Đề án 06.

2. Mở các lớp đào tạo, tập huấn nguồn lực tham gia vào dự án để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ

Trên đây là báo cáo kết quả triển khai thực hiện Đề án 06 trên địa bàn huyện tháng  03 năm 2023 của Tổ Công tác triển khai thực hiện Đề án 06 huyện Ngân Sơn./.

Xem tại đây

Nguồn: VP HĐND-UBND